Danh mục các văn bản hướng dẫn triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Nhằm kịp thời cung cấp cơ sở pháp lý và định hướng thống nhất cho việc tổ chức, triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031, danh mục các văn bản hướng dẫn đã được ban hành, làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động thực hiện đúng quy định, bảo đảm cuộc bầu cử diễn ra dân chủ, đúng pháp luật và đạt yêu cầu đề ra.
|
STT |
Danh mục văn bản |
|
1 |
Hiến pháp năm 2013 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15 |
|
2 |
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2025/QH15 |
|
3 |
Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15 |
|
4 |
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 |
|
5 |
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 |
|
6 |
Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 16/5/2025 của Bộ Chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
7 |
Nghị quyết số 211/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội về việc thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia |
|
8 |
Nghị quyết số 199/2025/QH15 ngày 21/5/2025 của Quốc hội về việc rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026; ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
9 |
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến và phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XVI |
|
10 |
Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15 ngày 26/9/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, hướng dẫn việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung |
|
11 |
Nghị quyết số 106/2025/UBTVQH15 ngày 16/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách |
|
12 |
Nghị quyết số 107/2025/UBTVQH15 ngày 16/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
13 |
Nghị quyết số của Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI |
|
14 |
Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 18/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
15 |
Nghị quyết liên tịch số 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP- ĐCTUBTW MTTQVN ngày 26/9/2025 giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
16 |
Nghị quyết số 05/NQ-HĐBCQG ngày 10/7/2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng bầu cử quốc gia |
|
17 |
Nghị quyết số 06/NQ-HĐBCQG ngày 11/7/2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia |
|
18 |
Nghị quyết số 09/NQ-HĐBCQG ngày 18/7/2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia về việc thành lập Tiểu ban Nhân sự |
|
19 |
Nghị quyết số 08/NQ-HĐBCQG ngày 18/7/2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia về việc thành lập Tiểu ban Văn bản pháp luật và Giải quyết khiếu nại, tố cáo |
|
20 |
Nghị quyết số 07/NQ-HĐBCQG ngày 18/7/2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia về việc thành lập Tiểu ban Thông tin, tuyên truyền |
|
21 |
Nghị quyết số 10/NQ-HĐBCQG ngày 18/7/2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia về việc thành lập Tiểu ban Đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội |
|
22 |
Nghị quyết số 88/2025/UBTVQH ngày 10/7/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bộ máy giúp việc của Hội đồng bầu cử quốc gia |
|
23 |
Nghị quyết số 11/NQ-HĐBCQG ngày 21/7/2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia về việc phân công Phó Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia |
|
24 |
Nghị quyết số 40/NQ-HĐBCQG ngày 29/9/2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia quy định mẫu văn bản hồ sơ ứng cử và việc nộp hồ sơ ứng cử; nội quy phòng bỏ phiếu trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
25 |
Kế hoạch của Hội đồng bầu cử quốc gia triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
26 |
Thông tri số 04/TT-MTTW-BTT ngày 04/11/2025 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm tra, giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
27 |
Thông tri số 05/TT-MTTW-BTT ngày 04/11/2025 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
28 |
Hướng dẫn số 36-HD/BTCTW ngày 09/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về công tác nhân sự đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
29 |
Hướng dẫn số 19-HD/UBKTTW ngày 25/8/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc giải quyết tố cáo, khiếu nại về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 của cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra các cấp |
|
30 |
Hướng dẫn số 27-HD/BTGTW ngày 11/9/2025 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương về tuyên truyền cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
31 |
Kế hoạch số 5271/KH-BVHTTDL ngày 06/10/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về công tác thông tin, tuyên truyền cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
32 |
Thông tư số 21/2025/TT-BNV ngày 12/10/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn nghiệp vụ công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
33 |
Thông tư số 87/2025/TT-BTC ngày 29/8/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 |
|
34 |
Quyết định số 8202/QĐ-BCA-C06 ngày 07/10/2025 của Bộ Công an ban hành Hướng dẫn việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) trong quá trình lập danh sách cử tri, in thẻ cử tri phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 |
|
35 |
Công văn số 4959/BCA-C06 ngày 04/11/2025 của Bộ Công an về việc đăng ký mẫu con dấu, thu hồi con dấu của các tổ chức phụ trách bầu cử |
Việc niêm phong, quản lý phiếu bầu sau khi kiểm phiếu được thực hiện như thế nào?
Sau khi kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu, Tổ bầu cử tiến hành niêm phong phiếu bầu theo từng loại phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong đó chia riêng số phiếu bầu hợp lệ, số phiếu bầu không hợp lệ và số phiếu bầu không sử dụng đến, phiếu viết hỏng của cử tri.
Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gồm những nội dung gì?
Sau khi nhận, kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI ở địa phương (theo Mẫu số 20/HĐBC-QH).
Sau khi kết thúc cuộc bầu cử, việc quản lý con dấu được thực hiện như thế nào?
Các mẫu dấu của các tổ chức phụ trách bầu cử được thiết kế để dùng lâu dài trong tất cả các cuộc bầu cử nhằm tiết kiệm chi phí. Do đó, sau khi kết thúc cuộc bầu cử, các tổ chức phụ trách bầu cử có trách nhiệm bàn giao con dấu của tổ chức mình cho các cơ quan hành chính nhà nước để lưu giữ, quản lý, tiếp tục sử dụng cho cuộc bầu cử tiếp theo. Cụ thể như sau:
Những phiếu bầu cử nào là phiếu không hợp lệ?
1. Những phiếu bầu cử không hợp lệ là: - Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra; - Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử; - Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử; - Phiếu gạch xóa hết tên của tất cả những người ứng cử; phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác. Trong quá trình kiểm phiếu, nếu phát hiệu có phiếu bầu cử được cho là không hợp lệ thì Tổ trưởng Tổ bầu cử đưa ra để toàn Tổ xem xét, quyết định. Tổ bầu cử không được gạch xóa hoặc sửa các tên, nội dung ghi trên phiếu bầu.
Việc tham gia chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu được thực hiện như thế nào?
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định: “Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử hoặc người được ủy nhiệm có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu. Các phóng viên báo chí được chứng kiến việc kiểm phiếu” (Điều 73). Thông tư số 21/2025/TT-BNV ngày 12 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nội vụ đã hướng dẫn việc đăng ký tham gia chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại việc kiểm phiếu (tại khoản 6 Điều 24) như sau:


Chưa có bình luận ý kiến bài viết!