Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố có trách nhiệm và quyền hạn gì?
Trả lời:
Ban Nội chính Thành ủy là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo thành phố(1). Theo Điều 9, Quy chế làm việc số 22- QC/BCĐ ngày 25/7/2022 của Ban Chỉ đạo thành phố, cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố có trách nhiệm và quyền hạn sau:
Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo thành phố có trách nhiệm tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố, có nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Giúp Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố; chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các phiên họp của Ban Chỉ đạo thành phố, cuộc họp của Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố.
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Thành ủy trong công tác PCTNTC; trong việc phát hiện, xử lý các vụ án, vụ việc tham nhũng, tiêu cực phức tạp, dư luận xã hội quan tâm xảy ra trên địa bàn thành phố.
- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố về chủ trương, định hướng xử lý một số vụ án, vụ việc tham nhũng, tiêu cực phức tạp, dư luận xã hội quan tâm xảy ra trên địa bàn thành phố; chỉ đạo, hướng dẫn xử lý một số vụ án, vụ việc được Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố giao.
- Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo thành phố về những giải pháp cụ thể (trong đó có giải pháp thành lập Tổ công tác liên ngành) để chỉ đạo thực hiện, phối hợp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý một số vụ án, vụ việc tham nhũng, tiêu cực phức tạp, dư luận xã hội quan tâm xảy ra trên địa bàn thành phố.
- Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, đề xuất Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố chỉ đạo hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, khắc phục những sơ hở, bất cập về cơ chế, chính sách, pháp luật có liên quan công tác PCTNTC.
- Khi cần thiết, hỗ trợ thành viên Ban Chỉ đạo thành phố thực hiện nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo thành phố phân công.
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố và Trưởng Ban Chỉ đạo thành phố giao.
- Cơ quan Thường trực được đề nghị và tiếp nhận cán bộ biệt phái từ các cơ quan: Công an, Viện kiểm sát Nhân dân, Tòa án Nhân dân thành phố để thực hiện nhiệm vụ. Việc biệt phái và tiếp nhận biệt phái do Ban Thường vụ Thành ủy phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Cơ quan Thường trực được làm việc với cấp ủy, tổ chức Đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan; yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ.
2. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, thông báo, kết luận của Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố và của Trưởng Ban.
3. Giúp Ban Chỉ đạo thành phố sơ kết, tổng kết, chuẩn bị các báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả công tác PCTNTC và việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thành phố.
4. Phối hợp với Văn phòng Thành ủy đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố.
5. Tham mưu Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố quyết định việc sử dụng bộ máy tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và phương tiện của cơ quan, tổ chức có liên quan để phục vụ nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố. Khi cần thiết, được mời một số cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố giao.
6. Được sử dụng con dấu của Ban Chỉ đạo thành phố khi ban hành các văn bản với tư cách là Cơ quan Thường trực.
Đối tượng nào phải kê khai tài sản? Nghĩa vụ của người kê khai tài sản, thu nhập quy định như thế nào?
Điều 33, 34, 35, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định rõ các đối tượng phải kê khai tài sản; Nghĩa vụ của người kê khai tài sản, thu nhập và những tài sản, thu nhập cần kê khai. Cụ thể như sau:
Trình tự xác minh tài sản, thu nhập như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập gồm những gì?
Điều 44, 47, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ Trình tự xác minh tài sản, thu nhập như thế nào cũng như quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập. Cụ thể như sau:
Việc tặng quà và nhận quà tặng được Luật Phòng, chống tham nhũng quy định như thế nào?
Điều 22, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Điều 24, Điều 25 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2019/NĐ-CP) quy định việc tặng quà và nhận quà tặng như sau:
Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?
Điều 36, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập. Cụ thể như sau:
Việc kết kết luận xác minh tài sản, thu nhập và công khai kết luận được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 49, 50 Luật Phòng chống tham nhũng 2018, việc kết kết luận xác minh tài sản, thu nhập và công khai kết luận được thực hiện theo trình tự như sau:


Chưa có bình luận ý kiến bài viết!