Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch các nội dung nào để thực hiện phòng, chống tham nhũng?

Điều 10, Điều 11, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 nêu rõ các nội dung và hình thức mà các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật để thực hiện phòng, chống tham nhũng. Cụ thể như sau:

Theo Điều 10:

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung sau đây:

a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân;

b) Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;

c) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;

d) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác ngoài nội dung công khai, minh bạch quy định tại khoản 1 Điều này còn phải công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.

Theo Điều 11, Hình thức công khai bao gồm:

a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Niêm yết tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

d) Phát hành ấn phẩm;

đ) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

e) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử;

g) Tổ chức họp báo;

h) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

Hỏi đáp về phòng chống tham nhũng, tiêu cực

Chưa có bình luận ý kiến bài viết!

Đối tượng nào phải kê khai tài sản? Nghĩa vụ của người kê khai tài sản, thu nhập quy định như thế nào?

Điều 33, 34, 35, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định rõ các đối tượng phải kê khai tài sản; Nghĩa vụ của người kê khai tài sản, thu nhập và những tài sản, thu nhập cần kê khai. Cụ thể như sau:

Trình tự xác minh tài sản, thu nhập như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập gồm những gì?

Điều 44, 47, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ Trình tự xác minh tài sản, thu nhập như thế nào cũng như quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập. Cụ thể như sau:

Việc tặng quà và nhận quà tặng được Luật Phòng, chống tham nhũng quy định như thế nào?

Điều 22, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Điều 24, Điều 25 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2019/NĐ-CP) quy định việc tặng quà và nhận quà tặng như sau:

Việc kết kết luận xác minh tài sản, thu nhập và công khai kết luận được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 49, 50 Luật Phòng chống tham nhũng 2018, việc kết kết luận xác minh tài sản, thu nhập và công khai kết luận được thực hiện theo trình tự như sau:

Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?

Điều 36, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định rõ phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập. Cụ thể như sau:

Xuất bản thông tin

Navigation Menu

Navigation Menu

LIÊN KẾT WEBSITE

Navigation Menu

Navigation Menu

Navigation Menu