Giá đất ở tái định cư dự án Khu tái định cư phía Tây Nam Dragon City Park
Đăng ngày 22-11-2022 19:58

UBND thành phố vừa ban hành Quyết định số 2974/QĐ-UBND ngày 18-11-2022 quy định giá đất ở tái định cư dự án Khu tái định cư phía Tây Nam Dragon City Park, huyện Hòa Vang theo mặt bằng Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2021 và Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố. Cụ thể như sau:

Theo mặt bằng Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27-3-2021 của UBND thành phố, đơn giá đất chưa bao gồm hệ số điều chỉnh giá đất đường 5,5m, MC (3,0-5,5-3,0)111 là 5.220.000 đồng/m2; đường 7,5m, MC (4,0-7,5-4,0)m là 5.800.000 đồng/m2; đường 10,5m, MC (5,0-10,5-5,0)m là 6.420.000 đồng/m2.

Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau. Trường hợp vệt 50m chia thành 2 phần thì căn cứ vào 2 phần chiều dài (một phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh và một phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh) để xác định giá đất của thửa đất. Trường hợp phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh có chiều dài lớn hơn hoặc bằng phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì toàn bộ thửa đất tính theo giá đất giáp ranh. Trường hợp phần phạm vi thuộc 50m giáp ranh có chiều dài nhỏ hơn phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì không tính giá đất giáp ranh.

Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính theo quy định nêu trên và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn. Điểm mốc để tính phạm vi 50m được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định như trên, trường hợp thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số sau đây: vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; vị trí đất có ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4; vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,1; vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,05; vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau (với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.

Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có mặt cắt lớn nhất; đồng thời được nhân với hệ số quy định như trên.

Theo mặt bằng Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17-12-2010 của UBND thành phố, đơn giá đất theo điện hộ chính đường 5,5m, (3,0-5,5-3,0)m là 682.000 đồng/m2; đường 7,5m, (4,0-7,5-4,0)m là 968.000 đồng/m2; đường 10,5m, MC (5,0-10,5-5,0)m là 1.351.000 đồng/m2. Đối với các trường hợp hộ phụ thì nhân thêm hệ số hộ phụ theo quy định.

Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m, giá đất tính theo giá đất quy định như trên. Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên, giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định nêu trên.

Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính nêu trên và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn. Điểm mốc để tính phạm vi 50m được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định nêu trên, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4.

Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số góc đường phố tương ứng nêu trên.

Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.

Đối với lô đất 2 mặt tiền, ngoài hệ số đối với thửa đất đặc biệt quy định nêu trên, áp dụng hệ số cộng thêm nếu thuộc trường hợp quy định tại Công văn số 3024/UBND-STNMT ngày 26-4-2018 của UBND thành phố.

UBND thành phố giao UBND huyện Hòa Vang, Ban Giải phóng mặt bằng huyện Hòa Vang căn cứ quy định tại Quyết định này lập các thủ tục tiếp theo đúng quy định.

MINH LAN

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT

Các tin khác