Đánh giá chung về kết quả chỉ số PCI Đà Nẵng năm 2020
Đăng ngày 03-12-2022 18:57, Lượt xem: 110

PCI Đà Nẵng tiếp tục duy trì vị trí thứ 5 trong năm 2020 và có sự giảm nhẹ về tổng số điểm, kết quả về các chỉ số thành phần cho thấy có sự biến động khá đáng kể so với năm 2019. Cụ thể, năm 2019, Đà Nẵng có đến 08 chỉ số thành phần tăng điểm và chỉ có 02 chỉ số thành phần giảm điểm; nhưng năm 2020, Đà Nẵng chỉ có 05 chỉ số thành phần tăng điểm và có đến 05 chỉ số thành phần giảm điểm.

Theo kết quả công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020, Đà Nẵng tiếp tục duy trì vị trí thứ 5 và vẫn nằm trong nhóm “Rất tốt”, lần lượt sau các địa phương như Quảng Ninh, Đồng Tháp, Long An và Bình Dương.

Về điểm số Đà Nẵng vẫn đạt trên 70 điểm, chỉ giảm 0,03 điểm so với năm 2019 và vẫn duy trì ở mức điểm khá cao trong 10 năm trở lại đây, tuy nhiên, xếp hạng của Đà Nẵng đối với chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang chứng kiến sự tụt hạng, từ vị trí thứ 1 trong 4 năm liên tiếp đã xuống vị trí thứ 2 năm 2017, và duy trì vị trí thứ 5 từ năm 2018 đến nay.

Trong khi đó, Quảng Ninh với điểm số đạt 75,09 điểm, tăng 1,69 điểm so với năm 2019, Quảng Ninh đã vượt qua chính mình để xác lập vững chắc vị trí quán quân bảng xếp hạng PCI trong 4 năm liên tiếp. Không chỉ vậy, Quảng Ninh còn là tỉnh duy nhất trong 63 tỉnh, thành phố vượt qua được mốc 75 điểm trong kết quả PCI từ năm 2010 trở lại đây.

PCI Đà Nẵng tiếp tục duy trì vị trí thứ 5 trong năm 2020 và có sự giảm nhẹ về tổng số điểm, kết quả về các chỉ số thành phần cho thấy có sự biến động khá đáng kể so với năm 2019. Cụ thể, năm 2019, Đà Nẵng có đến 08 chỉ số thành phần tăng điểm và chỉ có 02 chỉ số thành phần giảm điểm; nhưng năm 2020, Đà Nẵng chỉ có 05 chỉ số thành phần tăng điểm và có đến 05 chỉ số thành phần giảm điểm.

Trong 05 chỉ số thành phần tăng điểm, có 04 chỉ số thành phần có cải thiện về thứ hạng và chỉ 01 chỉ số thành phần tụt hạng. Trong 05 chỉ số thành phần giảm điểm, có 02 chỉ số thành phần có cải thiện về thứ hạng và 03 chỉ số thành phần tụt hạng. Cụ thể như sau:

- 03 chỉ số thành phần giảm điểm và tụt hạng:

+ Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo thành phốđã giảm 0,39 điểm từ 6,76 điểm xuống 6,37 điểm và giảm 15 bậc từ vị trí 17 xuống vị trí thứ 32.

+ Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Chỉ số dịch vụ hỗ trợ DN đã giảm 0,44 điểm từ 6,76 điểm xuống 6,32 điểm và giảm 10 bậc từ vị trí 14 xuống vị trí thứ 24.

+ Chất lượng đào tạo lao động: Chỉ số Đào tạo lao động đã giảm 0,12 điểm từ 7,99 điểm xuống 7,87 điểm và giảm 01 bậc từ vị trí 2 xuống vị trí thứ 3.

- 02 chỉ số thành phần giảm điểm và có cải thiện về thứ hạng:

+ Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Chỉ số Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất đã giảm 0,09 điểm từ 7,44 điểm xuống 7,35 điểm tuy nhiên về vị trí đã tăng 5 bậc từ vị trí thứ 12 lên vị trí thứ 7.

+ Tính minh bạch và tiếp cận thông tin: Chỉ số Tính minh bạch và tiếp cận thông tin” đã giảm 0,36 điểm từ 6,59 điểm xuống 6,23 điểm tuy nhiên về vị trí đã tăng đến 24 bậc từ vị trí thứ 40 lên vị trí thứ 16.

- 01 chỉ số thành phần tăng điểm và tụt hạng:

+ Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự: Chỉ số Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự đã tăng 0,06 điểm nhưng thứ hạng đã giảm 02 bậc, rơi từ vị trí thứ 18 xuống vị trí thứ 20.

- 04 chỉ số thành phần tăng điểm và có cải thiện về thứ hạng:

+ Chi phí thời gian để thực hiện các quy định NN: Chỉ số Chi phí thời gian để thực hiện các quy định nhà nước đã tăng 1,54 điểm từ 7,08 điểm lên 8,62 điểm, đồng thời đã tăng 17 bậc từ vị trí thứ 25 lên vị trí thứ 8.

+ Chi phí gia nhập thị trường: Chỉ số Chi phí gia nhập thị trường đã tăng 0,86 điểm từ 7,89 điểm lên 8,75 điểm, đồng thời đã tăng 9 bậc từ vị trí thứ 13 lên vị trí thứ 4.

+ Cạnh tranh bình đẳng: đã tăng 0,86 điểm từ 5,32 điểm lên 6,18 điểm, đồng thời đã tăng 11 bậc từ vị trí thứ 58 lên vị trí thứ 47.

+ Chi phí không chính thứcđã tăng 0,36 điểm từ 6,75 điểm lên 7,11 điểm, đồng thời đã tăng 02 bậc từ vị trí thứ 14 lên vị trí thứ 12.

Bảng: Điểm số và xếp hạng các chỉ số thành phần PCI Đà Nẵng giai đoạn 2018 - 2020

Chỉ số thành phần

2018

2019

2020

Xếp hạng

Điểm số

Xếp hạng

Điểm số

Xếp hạng

Điểm số

Chi phí gia nhập thị trường

13

7,94

13

7,89

4

8,75

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

8

7,23

12

7,44

7

7,35

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

25

6,32

40

6,59

16

6,23

Chi phí thời gian để thực hiện các quy định NN

18

7,29

25

7,08

8

8,62

Chi phí không chính thức

15

6,54

14

6,75

12

7,11

Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo thành phố

20

5,96

17

6,76

32

6,37

Dịch vụ hỗ trợ DN

41

6,30

14

6,76

24

6,32

Chất lượng đào tạo lao động

1

7,92

2

7,99

3

7,87

Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự

8

6,70

18

6,99

20

7,05

Cạnh tranh bình đẳng

55

4,91

58

5,32

47

6,18

Tổng

5

67,65

5

70,15

5

70,12

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT