Đánh giá chỉ số thành phần PCI 2019
Đăng ngày 16-12-2020 09:52

1.1.1.Nhóm các chỉ số thành phần giảm điểm

1.1.1.1.Chi phí thời gian để thực hiện các quy định Nhà nước

Chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra. Trong giai đoạn 10 năm từ 2010 đến 2019, điểm số và vị trí xếp hạng chỉ số thành phần chi phí thời gian của thành phố có xu hướng giảm, đặc biệt là về vị trí xếp hạng trong thời gian gần đây. Thành phố Đà Nẵng đạt điểm số cao nhất đối với chỉ số thành phần Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước vào năm 2013 với 7,86 điểm và đạt vị trí thứ 3. Tuy nhiên, PCI 2019 cho thấy Chỉ số thành phần về Chi phí thời gian để thực hiện các quy định nhà nước của Đà Nẵng có điểm số giảm từ 7,29 điểm xuống 7,08 điểm và tụt hạng từ hạng 18 xuống hạng 25.

Biểu đồ 5. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số thành phần chi phí thời gian giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Chỉ số thành phần này của Đà Nẵng bị giảm điểm so với kết quả năm trước chủ yếu là do bị đánh giá thấp ở nhóm các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động thanh, kiểm tra như:

- Tỷ lệ DN bị thanh, kiểm tra từ 5 cuộc trở lên trong năm 2019 đã tăng hơn gấp đôi từ 4,00% lên 8,08%.

- Số giờ trung vị cho mỗi cuộc làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế tăng tăng hơn gấp ba lần từ 4,00 giờ lên 15 giờ.

- Bên cạnh đó, việc Thanh, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu DN cũng tăng từ 17,50% lên 24,65%.

Trong khi đó, nhóm các chỉ tiêu liên quan đến thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính khác là có sự cải thiện hơn so với năm trước:

- Tỷ lệ DN dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện các quy định pháp luật giảm từ 33,71% xuống còn 26,37%.

- Tỷ lệ DN đánh giá Cán bộ công chức giải quyết công việc hiệu quả tăng 79,47% lên 87,08% thậm chí còn cao hơn năm 2017.

- Tỷ lệ DN đánh giá Cán bộ công chức thân thiện cao hơn so với năm 2018, tăng 68,82% lên 79,71%, xấp xỉ với tỷ lệ đánh giá năm 2017.

- Tỷ lệ DN không cần phải đi lại nhiều lần để hoàn tất thủ tục cũng tăng đáng kể so với năm 2018, từ 50,27% lên 67,47%.

- Tỷ lệ DN đánh giá Thủ tục giấy tờ đơn giản tăng từ 55,08% năm 2018 lên đến 63,59% năm 2019.

- Tỷ lệ DN đánh giá Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với quy định tăng từ 72,53% lên 79,80%.

Bảng 3. Chỉ số “Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước” PCI 2017 -2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm chỉ số “Chi phí về thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước”

7,76

7,29

7,08

1. Tỷ lệ DN dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện các quy định pháp luật

33,92

33,71

26,37

  1. . Cán bộ công chức giải quyết công việc hiệu quả (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)

83,70

79,47

87,08

  1. . Cán bộ công chức thân thiện (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)

80,34

68,82

79,71

  1. . DN không cần phải đi lại nhiều lần để hoàn tất thủ tục (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)

55,80

50,27

67,47

5. Thủ tục giấy tờ đơn giản (%)

63,89

55,08

63,59

  1. . Phí, lệ phí được công khai (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)

97,25

97,33

96,65

7. Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với quy định (%)

69,89

72,53

79,80

8. Tỷ lệ DN bị thanh, kiểm tra từ 5 cuộc trở lên trong năm (%)

4,55

4,00

8,08

9. Nội dung thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)

8,21

11,54

7,64

10. Số giờ trung vị cho mỗi cuộc làm việc với thanh tra, kiểm tra  thuế

8,00

4,00

15,00

11. Thanh, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu DN (%)

18,33

17,50

24,65

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Theo kết quả khảo sát của PCI 2019, khi hỏi các DN từ thực tiễn tại địa phương, DN có thể cho biết TTHC ở những lĩnh vực nào còn nhiều phiền hà nhất, thì kết quả cho thấy, theo đánh giá của DN thì TTHC liên quan đến Đất đai, giải phóng mặt bằng là TTHC được nhiều DN đánh giá là TTHC còn nhiều phiền hà nhất. Tiếp đến là các TTHC liên quan đến Bảo hiểm xã hội; Quản lý thị trường và Thuế, phí, lệ phí.

Biểu đồ 6. TTHC ở những lĩnh vực còn phiền hà

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát PCI 2019)

Theo kết quả khảo sát, khi được hỏi nhưng cơ quan đã thanh tra, kiểm tra DN bạn trong năm vừa qua thì kết quả cho thấy Quản lý thị trường là đơn vị được nhiều nhất các DN lựa chọn. Tiếp đến là các đơn vị như Thuế, An toàn phòng chống cháy nổ.

Cũng theo kết quả khảo sát thì phần lớn mục đích các cuộc thanh kiểm tra là Hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ pháp luật tốt hơn và Giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và xã hội. Tuy nhiên cũng có 36 DN cho rằng mục đích của việc thanh kiểm tra là Tạo cơ hội cho cán bộ thanh, kiểm tra nhũng nhiễu doanh nghiệp.

Biểu đồ 7. Những cơ quan đã tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với DN

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát PCI 2019

1.1.1.2.Chi phí gia nhập thị trường

Chỉ số thành phần này xác định thời gian hoàn thành các thủ tục và giấy tờ cần thiết để doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động. Chỉ số thành phần này luôn giữ vị trí xếp hạng và điểm số khá cao trong những năm trước đây và luôn đứng trong tốp 5 địa phương dẫn đầu, tuy nhiên thời gian gần đây, điểm số và vị trí xếp hạng của chỉ số thành phần suy giảm liên tục từ vị trí thứ 2 năm 2015 xuống vị trí thứ 13 năm 2019, theo đó điểm số cũng suy giảm từ 9,19 điểm xuống còn 7,89 điểm.

Biểu đồ 8. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số gia nhập thị trường giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Nguyên nhân của việc suy giảm điểm số đối với chỉ số thành phần này là do sự suy giảm đối với một số chỉ tiêu sau:

- Số ngày đăng ký doanh nghiệp trung vị tăng từ 4,5 ngày lên 7 ngày.

- Tỷ lệ DN Phải chờ hơn 1 tháng hoàn thành các thủ tục để chính thức hoạt động tăng từ 5,41% đến 12,90%.

- Bên cạnh đó, các chỉ tiêu liên quan đến cán bộ trong thủ tục (thay đổi) ĐKDN như: Cán bộ hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ; Cán bộ am hiểu chuyên môn; Cán bộ nhiệt tình, thân thiện đều bị DN đánh giá theo xu hướng tiêu cực.

- Đặc biệt, chỉ tiêu Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Ứng dụng CNTT tốt cũng bị DN đánh giá khá thấp và lại có xu hướng giảm từ 66,67% năm 2017, xuống 48,72% năm 2018, và xuống còn 48,39% năm 2019.

Bảng 4. Chỉ số “Chi phí gia nhập thị trường” PCI 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm chỉ số “Chi phí gia nhập thị trường”

8,55

7,94

7,89

1. Số ngày đăng ký doanh nghiệp (Trung vị)

7

4,5

7

2. Số ngày thay đổi đăng ký kinh doanh (Trung vị)

3

5

3

3. Phải chờ hơn 1 tháng hoàn thành các thủ tục để chính thức hoạt động (% DN)

6,67

5,41

12,90

4. Phải chờ hơn 3 tháng hoàn thành các thủ tục để chính thức hoạt động (% DN)

0,00

0,00

0,00

5. Tỷ lệ DN đăng ký kinh doanh qua phương thức trực tuyến, TTHCC, bưu điện (%)

30,00

15,00

54,29

6. Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Thủ tục được niêm yết công khai (%)

81,25

74,36

80,6

7. Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Cán bộ hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ (%)

89,13

89,74

74,19

8. Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Cán bộ am hiểu chuyên môn (%)

85,11

71,79

61,29

9. Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Cán bộ nhiệt tình, thân thiện (%)

79,59

84,62

74,19

10. Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Ứng dụng CNTT tốt (%)

66,67

48,72

48,39

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Tuy nhiên, vẫn có một số chỉ tiêu của chỉ số thành này đã và đang được cải thiện như: Số ngày thay đổi đăng ký kinh doanh trung vị; Phải chờ hơn 3 tháng hoàn thành các thủ tục để chính thức hoạt động; Tỷ lệ DN đăng ký kinh doanh qua phương thức trực tuyến, TTHCC, bưu điện.

1.1.2.Nhóm chỉ số thành phần cải thiện về điểm số nhưng tụt hạng

1.1.2.1.Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Chỉ số thành phần này đo lường hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt: (1) Việc tiếp cận đất đai có dễ dàng hay không, (2) doanh nghiệp có cảm thấy yên tâm và được đảm bảo về sự ổn định khi có mặt bằng kinh doanh hay không. Điểm số chỉ số thành phần Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất giai đoạn 2010-2019 nhìn chung có sự cải thiện về điểm số, tuy nhiên vị trí xếp hạng thì lại có sự suy giảm đáng kể. Điều này cho thấy việc cải thiện điểm số của chỉ số thành phần của thành phố vẫn còn thấp so với tương quan với các tỉnh/thành phố trong cả nước.

Biểu đồ 9. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số tiếp cận đất đai giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Kết quả điều tra khảo sát PCI 2019, cho thấy một số chỉ tiêu thành phần của chỉ số Tiếp cận đất đai tiếp tục được cải thiện so với năm 2017 và 2018 như:

- Tỷ lệ DN có mặt bằng kinh doanh và có GCNQSD đất tăng trở lại đạt 44,17%, sau khi giảm từ 42,86% năm 2017 xuống 33,33% năm 2018.

- DN đánh giá về rủi ro bị thu hồi đất tiếp tục được cải thiện và đạt mức 1,46 năm 2019.

- Tỷ lệ DN đánh giá DN không gặp cản trở về tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh cũng tăng từ 31,65% lên 42,25%.

- Tỷ lệ DN đánh giá Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng tăng từ 26,19% lên 36,96%.

- Tỷ lệ DN đánh giá DN thực hiện TTHC đất đai trong vòng 2 năm qua không gặp khó khăn tăng từ 43,33% lên 46,15%.

Tuy vậy, kết quả chỉ số thành phần Tiếp cận đất đai của Đà Nẵng vẫn còn tồn tại một số vấn đề đáng quan ngại như:

- Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ tăng từ 15 ngày năm 2018 lên 25 ngày năm 2019.

- Tỷ lệ DN đánh giá Giải phóng mặt bằng chậm cũng tăng từ 3,16% năm 2018 lên 7,32% năm 2019.

- Tỷ lệ DN đánh giá Không có GCNQSDĐ do lo ngại TTHC rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu tăng từ 1,63% năm 2018 lên 8,04% năm 2019.

Bảng 5. Chỉ số “Tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất” trong PCI 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm chỉ số “Tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất

7,11

7,23

7,44

1. Tỷ lệ DN có mặt bằng kinh doanh và có GCNQSD đất (%)

42,86

33,33

44,17

2. Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ (trung vị)

17,50

15,00

25,00

  1. . DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1 = Rất thấp, 5 = Rất cao)

1,48

1,50

1,46

4. DN không gặp cản trở về tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh (%)

31,88

31,65

42,25

5. Khó khăn về thiếu quỹ đất sạch (%)

6,38

12,63

12,20

6. Giải phóng mặt bằng chậm (%)

6,38

3,16

7,32

  1. Việc cung cấp thông tin về đất đai không thuận lợi, nhanh chóng (%)

27,66

22,11

24,39

8. Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng (% luôn luôn hoặc thường xuyên)

27,94

26,19

36,96

9. Thay đổi khung giá đất của thành phố phù hợp với thay đổi giá thị trường (%)

76,97

70,17

72,59

  1. DN thực hiện TTHC đất đai trong vòng 2 năm qua không gặp khó khăn (%)

29,73

43,33

46,15

  1. . Không có GCNQSDĐ do lo ngại TTHC rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu (%)

5,08

1,63

8,04

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Tìm hiểu sâu lý do vì sao DN không có GCNQSDĐ[1], kết quả khảo sát cho thấy:

- Về lý do DN không có GCNQSDĐ phần lớn là do các DN không có nhu cầu đất đai thuộc sở hữu hoặc cấp giấy CNQSDĐ, 11,81% DN cho rằng Có nhu cầu nhưng thuế và phí quá cao. Tỷ lệ DN có nhu cầu nhưng thủ tục rườm rà và lo ngại cán bộ nhũng nhiễu lần lượt chiếm 5,51% và 1,57%.

Bảng 6. Các lý do mà DN không có GCNQSDĐ

TT

Lý do

Tỷ lệ (%)

1

Không có nhu cầu

64,57

2

Có nhu cầu nhưng thuế và phí quá cao

11,81

3

Có nhu cầu nhưng thủ tục rườm rà

5,51

4

Có nhu cầu nhưng lo ngại cán bộ nhũng nhiễu

1,57

5

Đất đang có tranh chấp

0,00

6

Khác

16,54

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát PCI 2019)

Nhìn chung, như đã đề cập, mặc dù có những cải thiện về điểm số nhưng vị thứ xếp hạng của Đà Nẵng vẫn bị sụt giảm, vì vậy bên cạnh việc cải thiện các chỉ tiêu thành phần giảm điểm thì so với Vĩnh Long - địa phương đứng đầu về chỉ số Tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất, Đà Nẵng cần cải thiện hơn nữa nhiều chỉ tiêu khác ngay cả các chỉ tiêu đã được cải thiện so với năm 2017 và 2018 như: Tỷ lệ DN có mặt bằng kinh doanh và có GCNQSDĐ; DN không gặp cản trở về tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh; DN thực hiện TTHC đất đai trong vòng 2 năm qua không gặp khó khăn.

Bảng 7. So sánh chỉ số “Tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất” của Đà Nẵng và địa phương xếp hạng cao nhất

Tỉnh/Thành phố

Đà Nẵng

(Xếp thứ 12)

Vĩnh Long

(Xếp thứ 1)

Điểm chỉ số “Tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất

7,43

7,89

Tỷ lệ DN có mặt bằng kinh doanh và có GCNQSDĐ (%)

44,17

65,91

Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ (trung vị)

25,00

30,00

DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1=Rất thấp; 5=Rất cao)

1,46

1,42

DN không gặp cản trở về tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh (%)

42,25

62,16

Khó khăn về thiếu quỹ đất sạch (%)

12,20

17,86

Giải phóng mặt bằng chậm (%)

7,32

10,71

Việc cung cấp thông tin về đất đai không thuận lợi, nhanh chóng (%)

24,39

28,57

Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng (%)

36,96

28,13

Thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với thay đổi giá thị trường (%)

72,59

73,27

DN thực hiện TTHC đất đai trong vòng 2 năm qua không gặp khó khăn (%)

46,15

65,00

Không có GCNQSDĐ do lo ngại TTHC rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu (%)

8,04

7,69

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

1.1.2.2.Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự

Biểu đồ 10. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số thiết chế pháp lý và an ninh trật tự giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Chỉ số “thiết chế pháp lý” được đổi tên thành chỉ số “Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự” vào năm 2017 để tập trung hơn vào vấn đề Luật pháp và An ninh trật tự. Đồng thời, bổ sung thêm một số chỉ tiêu thành phần để phản ánh tình hình tội phạm và cách giải quyết của cơ quan công an. Từ năm 2017 đến nay, các chỉ tiêu thành phần của chỉ số thành phần này không có gì thay đổi.

Kết quả Chỉ số Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự của Đà Nẵng qua PCI cho thấy sự cải thiện liên tục về kết quả điểm số. Tuy nhiên, cũng tương tự một số chỉ số thành phần Tiếp cận đất đai, chỉ số thành phần này cũng bị giảm về vị trí xếp hạng.

Theo kết quả PCI 2019, chỉ số thành phần Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự đã tăng từ 6,70 điểm lên 6,99 điểm. Theo đó, phần lớn các chỉ tiêu thành phần của chỉ số này đều được các DN trên địa bàn đánh giá một cách tích cực. Tuy nhiên, vị trí xếp hạng lại giảm từ vị trí thứ 8 xuống vị trí thứ 18 cho thấy sự chuyển biến khá chậm của nhóm các chỉ tiêu này ở Đà Nẵng so với các địa phương khác. Đồng thời, vẫn còn một số chỉ tiêu thành phần liên quan bị doanh nghiệp đánh giá tiêu cực, cụ thể:

- DN đánh giá Tỷ lệ vụ việc kinh tế đã được giải quyết trong năm đã giảm liên tục từ 84,44% năm 2017, xuống 69,35% năm 2018 và tiếp tục giảm xuống 62,34% vào năm 2019.

- Tỷ lệ DN đánh giá cơ quan công an hỗ trợ DN giải quyết hiệu quả vụ mất trộm tài sản cũng giảm liên tục từ 80,30% năm 2017, xuống 64,28% năm 2018 và tiếp tục giảm xuống 47,06% vào năm 2019.

- Đáng chú ý, tỷ lệ DN đánh giá Phải trả tiền 'bảo kê' cho băng nhóm côn đồ, xã hội đen để yên ổn làm ăn tăng từ 1,00% lên 1,57%.

Bảng 8. Chỉ số “Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự” PCI 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm chỉ số “Thiết chế pháp lý”

6,74

6,70

6,99

  1. . Tin tưởng hệ thống pháp lý sẽ đảm bảo quyền tài sản/thực thi hợp đồng của DN (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

88,30

83,33

90,81

  1. . Hệ thống pháp luật có cơ chế giúp DN tố cáo cán bộ nhũng nhiễu (%)

28,92

30,22

37,50

3. Lãnh đạo thành phố sẽ không bao che và nghiêm túc kỷ luật cán bộ nhũng nhiễu DN (%)

34,92

34,66

41,30

  1. . DN sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp (% Có)

26,04

47,40

55,91

  1. . Tòa án các cấp của thành phố xét xử các vụ kiện kinh tế đúng pháp luật (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

92,16

88,76

90,70

  1. . Phán quyết của toà án là công bằng (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

90,60

82,42

87,12

  1. . Tòa án các cấp ở thành phố xét xử các vụ kiện kinh tế nhanh chóng (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

73,33

69,46

74,56

  1. . Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

75,69

70,06

78,44

  1. . Các CQ trợ giúp pháp lý tại thành phố hỗ trợ DN nhanh chóng để khởi kiện (%)

80,14

73,49

80,86

10. Các chi phí chính thức và CPKCT là chấp nhận được khi giải quyết tranh chấp qua Tòa án (%)

84,35

75

83,75

11. Số lượng vụ việc tranh chấp của DN dân doanh do Tòa án thụ lý/100 DN

0,09

1,04

3,00

12. Tỷ lệ nguyên đơn ngoài quốc doanh/tổng số nguyên đơn tại Toà án thành phố (%)

91,67

93,25

98,66

  1. . Tỷ lệ vụ việc kinh tế đã được giải quyết trong năm (%)

84,44

69,35

62,34

14. Tình hình an ninh trật tự tại thành phố là Tốt (%)

73,48

69,33

71,43

15. Tỷ lệ DN bị mất trộm tài sản năm qua (%)

15,34

7,73

8,72

16. CQ công an hỗ trợ DN giải quyết hiệu quả vụ mất trộm tài sản (%)

80,30

64,28

47,06

17. Phải trả tiền 'bảo kê' cho băng nhóm côn đồ, xã hội đen để yên ổn làm ăn (%)

1,20

1,00

1,57

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Khi tìm hiểu về lý do DN không muốn sử dụng tòa án khi có tranh chấp với đối tác kinh doanh, kết quả cho thấy phần lớn các DN cho rằng họ sẽ lựa chọn Các phương thức giải quyết tranh chấp khác phù hợp hơn. Theo đó, các DN sẽ lựa chọn phương thức giải quyết phổ biến là thông qua Trọng tài thương mại, một số DN chọn Nhờ người có ảnh hưởng trong chính quyền tác động giải quyết, hoặc sẽ Đưa vụ việc ra báo chí. Lý do tiếp theo mà DN không muốn sử dụng tòa án là do Thời gian giải quyết tranh cấp quá dài; một số DN lo ngại Tình trạng chạy án phổ biến; và Trình độ, năng lực của cán bộ tòa án chưa đáp ứng được yêu cầu. Bên cạnh đó, một số lý do mà DN không muốn sử dụng tòa án là do Chi phí giải quyết tranh chấp cao; đồng thời Khó giữ bí mật kinh doanh.

Như đã đề cập, mặc dù có những cải thiện về điểm số nhưng vị thứ xếp hạng của Đà Nẵng vẫn bị sụt giảm, vì vậy bên cạnh việc cải thiện các chỉ tiêu thành phần giảm điểm thì so với Bắc Ninh - địa phương đứng đầu về chỉ số Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự, Đà Nẵng cần tiếp tục cải thiện mạnh hơn nữa đối với các chỉ tiêu như: CQ công an hỗ trợ DN giải quyết hiệu quả vụ mất trộm tài sản; Phải trả tiền 'bảo kê' cho băng nhóm côn đồ, xã hội đen để yên ổn làm ăn…

Bảng 9. So sánh chỉ số “Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự” của Đà Nẵng và địa phương xếp hạng cao nhất

Tỉnh/Thành phố

Bắc Ninh

(Xếp thứ 1)

Đà Nẵng

(Xếp thứ 18)

Điểm chỉ số “Thiết chế pháp lý & ANTT”

7,91

6,99

Tin tưởng HTPL sẽ đảm bảo quyền tài sản/thực thi hợp đồng của DN (%)

88,43

90,81

Hệ thống pháp luật (HTPL) có cơ chế giúp DN tố cáo cán bộ nhũng nhiễu (%)

42,34

37,50

Lãnh đạo tỉnh sẽ không bao che và nghiêm túc kỷ luật cán bộ nhũng nhiễu DN (%)

52,25

41,30

DN sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp (%)

55,56

55,91

Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế đúng pháp luật (%)

93,40

90,70

Phán quyết của Tòa án là công bằng (%)

92,93

87,12

Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử vụ việc kinh tế nhanh chóng (%)

82,52

74,56

Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng (%)

86,14

78,44

Các CQ trợ giúp pháp lý tại tỉnh hỗ trợ DN nhanh chóng để khởi kiện (%)

86,87

80,86

Các chi phí chính thức và CPKCT là chấp nhận được khi GQTC qua Tòa án (%)

91,58

83,75

Số lượng vụ việc tranh chấp của DN dân doanh do Tòa án thụ lý/100 DN

2,33

3,00

Tỷ lệ nguyên đơn ngoài quốc doanh/tổng số nguyên đơn tại Toà án tỉnh (%)

83,96

98,66

Tỷ lệ vụ việc kinh tế đã được giải quyết trong năm (%)

66,17

62,34

Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%)

69,00

71,43

Tỷ lệ DN bị mất trộm tài sản năm qua (%)

7,63

8,72

CQ công an hỗ trợ DN giải quyết hiệu quả vụ mất trộm tài sản (%)

88,89

47,06

Phải trả tiền 'bảo kê' cho băng nhóm côn đồ, xã hội đen để yên ổn làm ăn (%)

0,88

1,57

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

1.1.2.3.Chất lượng đào tạo lao động

Biểu đồ 11. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số đào tạo lao động giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Chỉ số thành phần “Đào tạo lao động” là chỉ số mà Đà Nẵng luôn trong nhóm dẫn đầu trong những năm qua. Kết quả PCI 2019 cho thấy, chỉ số thành phần vẫn tiếp tục được cải thiện nhưng vị trí xếp giảm bị giảm một bậc so với năm 2018.

Mặc dù chỉ số Đào tạo lao động năm 2019 đã tụt xuống vị trí thứ 2 nhưng nhìn chung trong giai đoạn 2010-2019, chỉ số Đào tạo lao động của Đà Nẵng vẫn luôn nằm trong nhóm 3 địa phương dẫn đầu cả nước (ngoại trừ năm 2012 xếp vị trí thứ 6). Trong năm 2019, điểm số chỉ số Đào tạo lao động của Đà Nẵng đạt 7,99 điểm (tăng 0,07 điểm). Các chỉ tiêu thuộc chỉ số Đào tạo lao động của Đà Nẵng cơ bản đều được giữ vững và có cải thiện phần nào, cụ thể:

Bảng 10. Chỉ số “Đào tạo lao động” PCI 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm chỉ số “Đào tạo lao động”

8,07

7,92

7,99

1. Tỷ lệ DN đánh giá Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng Tốt (%)

68,51

67,03

69,63

2. Tỷ lệ DN đánh giá Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng Tốt (%)

55,25

52,17

54,12

3. DN từng sử dụng dịch vụ Giới thiệu việc làm (GTVL) tại tỉnh (%)

64,79

69,23

68,42

4. DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ GTVL (%)

80,43

81,48

73,08

5. DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ GTVL (%)

78,26

66,66

71,15

6. Phần trăm tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động

7,28

7,79

5,62

7. Phần trăm tổng chi phí kinh doanh dành cho tuyển dụng lao động

5,77

5,93

5,55

8. Lao động tại tỉnh đáp ứng được nhu cầu sử dụng của DN (%)

93,49

92,61

90,65

9. Tỷ lệ lao động qua đào tạo/số lao động chưa qua đào tạo (%, BLĐTBXH)

14,34

15,88

15,06

10. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên tổng lực lượng lao động (%, BLĐTBXH)

13,53

13,53

13,53

11. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đang làm việc tại DN (%)

54,81

56,54

56,38

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

- Đối với dịch vụ giáo dục phổ thông, dạy nghề, tỷ lệ các DN đánh giá tốt về dịch vụ giáo dục phổ thông, dạy nghề lần lượt tăng từ 67,03% lên 69,63% và từ 52,17% lên 54,12%. Điều này cho thấy, chất lượng dịch vụ đào tạo lao động do cơ quan Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã và đang được cải thiện, mang lại những tín hiệu khả quan.

- Đối với chi phí danh cho đào tạo và tuyển dụng lao động, theo DN đánh giá thì Phần trăm tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động và tuyển dụng lao động giảm lần lượt từ 7,79% xuống 5,62% và từ 5,93% lên 5,55%.

- Bên cạnh đó các dữ liệu có liên quan về Tỷ lệ lao động qua đào tạo/số lao động chưa qua đào tạo; Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên tổng lực lượng lao động; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đang làm việc tại DN cơ bản vẫn được duy trì.

Tuy nhiên, một số chỉ tiêu về dịch vụ giới thiệu việc làm và khả năng đáp ứng lao động có suy giảm chút ít, trong đó:

- DN từng sử dụng dịch vụ Giới thiệu việc làm (GTVL) tại thành phố đã giảm nhẹ từ 69,23% xuống mức 68,42%.

- DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ GTVL giảm mạnh từ 81,48% năm 2018 xuống còn 73,08% năm 2019.

- Tỷ lệ DN đánh giá Lao động tại thành phố đáp ứng được nhu cầu sử dụng của DN có xu hướng giảm dần từ 93,49% năm 2017, xuống 92,61% năm 2016 và giảm xuống 90,65% năm 2019. Mặc dù tỷ lệ đánh giá suy giảm chỉ ở mức thấp, tuy nhiên đang có xu hướng đi xuống qua các năm, vì vậy thành phố cần sớm có giải pháp phù hợp để có thể cải thiện các chỉ tiêu này.

1.1.2.4.Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Chỉ số thành phần Tính minh bạch và tiếp cận thông đã từng là chỉ số thành phần thế mạnh của Đà Nẵng, trong giai đoạn 2010-2016 thành phố luôn nằm trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu về chỉ số thành phần này, thậm chí trong các năm 2015, 2016 Đà Nẵng đã liên tục dẫn đầu, năm 2010, 2011 Đà Nẵng xếp ở vị trí thứ 2. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, thứ hạng của Đà Nẵng đối với chỉ số thành phần này đã liên tục suy giảm, Đà Nẵng đã lần lượt rơi xuống các vị trí thứ 20 năm 2017, 25 năm 2018 và 40 vào năm 2019. Điểm số cũng có sự suy giảm mạnh, đặc biệt so với năm 2015, 2016.

Biểu đồ 12. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số tính minh bạch giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Kết quả PCI 2019 cho thấy, mặc dù Đà Nẵng đã có những sự cải thiện so với năm 2018, nhưng dù điểm số có được cải thiện chút ít nhưng vị trí xếp hạng lại sụt giảm nghiêm trọng.

Nguyên nhân của sự sụt giảm này một phần là do sự suy giảm trong đánh giá của DN trên địa bàn thành phố đối với các chỉ tiêu, bao gồm:

- Tỷ lệ DN cho rằng Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh giảm từ 86,36% xuống 82,61%.

- Tỷ lệ DN cho rằng Thông tin mời thầu được công khai giảm mạnh từ 53,85% xuống còn 32,56%[2].

- Tỷ lệ DN nhận được thông tin, văn bản sau khi đề nghị CQNN của thành phố cung cấp cũng giảm từ 71,43% xuống còn 63,64%.

- Tỷ lệ DN đánh giá HHDN có vai trò quan trọng trong xây dựng chính sách, quy định của thành phố cũng suy giảm từ 67,74% xuống còn 53,85%.

Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu mặc dù có sự cải thiện tuy nhiên mức cải thiện còn thấp và cần phải tiếp tục cố gắng cải thiện mạnh hơn trong thời gian đến.

- Chỉ tiêu về tỷ lệ DN đánh giá 'Thỏa thuận' khoản thuế phải nộp với CB thuế là công việc quan trọng có được cải thiện nhưng mức cải thiện là không đáng kể và vẫn còn 57,14% DN đánh giá 'Thỏa thuận' khoản thuế phải nộp với CB thuế là công việc quan trọng (địa phương xếp hạng thấp nhất có 63% DN đánh giá 'Thỏa thuận' khoản thuế phải nộp với CB thuế là công việc quan trọng).

- Về Số ngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi đã đề nghị cung cấp (trung vị), mặc dù đã có cải thiện so với năm 2018 nhưng vẫn còn ở mức cao.

- Đặc biệt, vẫn còn 58,85% DN cho rằng Cần có 'mối quan hệ' để có được các tài liệu của thành phố, chỉ cao hơn chút ít so với số trung vị của các địa phương là 60,38%.

Bảng 11. Chỉ số “Tính minh bạch và tiếp cận thông tin” PCI 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm Chỉ số “Tính minh bạch và tiếp cận thông tin”

6,46

6,32

6,59

1. Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Không thể; 5=Rất dễ)

2,51

2,33

2,53

2. Tiếp cận tài liệu pháp lý  (1=Không thể; 5=Rất dễ)

3,17

3,01

3,14

3. Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh (%)

82,35

86,36

82,61

4. Thông tin mời thầu được công khai (%)

48,57

53,85

32,56

5. Tỷ lệ DN nhận được thông tin, văn bản sau khi đề nghị CQNN của thành phố cung cấp (%)

52,00

71,43

63,64

6. Số ngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi đã đề nghị cung cấp (trung vị)

2,00

4,50

3,00

7. Cần có 'mối quan hệ' để có được các tài liệu của thành phố (%)

61,58

64,17

58,85

8. 'Thỏa thuận' khoản thuế phải nộp với CB thuế là công việc quan trọng (%)

55,56

58,33

57,14

9. Dự liệu được việc thực thi của thành phố đối với QĐPL của TW (% chắc chắn)

5,26

6,06

5,03

10. HHDN có vai trò quan trọng trong xây dựng chính sách, quy định của thành phố (%)

37,97

67,74

53,85

11. Điểm số về độ mở và chất lượng trang web của thành phố (Nhóm nghiên cứu PCI)

36,50

35,50

35,50

12. Tỷ lệ DN truy cập vào website của thành phố (%)

77,60

61,98

86,26

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

1.1.2.5.Cạnh tranh bình đẳng

Cùng xếp trong nhóm các chỉ số thành phần có sự cải thiện về điểm số nhưng tụt hạng là chỉ số thành phần cạnh tranh bình đẳng, tuy nhiên trong giai đoạn 2010-2019, chỉ số thành phần này chưa bao giờ là thế mạnh của Đà Nẵng.

Biểu đồ 13. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số cạnh tranh bình đẳng giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Chỉ số thành phần này luôn là chỉ số thành phần bị đánh giá khá thấp của Đà Nẵng trong thời gian qua nhưng nhìn ở góc độ tích cực mà nói nếu có thể có những giải pháp tích cực để cải thiện chỉ số thành phần này, nó sẽ có những đóng góp đáng kể đối với mức độ cải thiện của Đà Nẵng trong điểm tổng hợp của PCI cũng như sẽ góp phần cải thiện đáng kể vị trí xếp hạng của Đà Nẵng, vì chỉ số thành phần này qua các năm vẫn chưa được cải thiện. Ngoài ra, việc cải thiện chỉ số này cũng sẽ góp phần cải thiện mức độ cải thiện trung bình của Đà Nẵng như đã đề cập trong phần mở đầu của báo cáo.

Bảng 12. Chỉ số “Cạnh tranh bình đẳng” PCI 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm Chỉ số “Cạnh tranh bình đẳng”

4,95

4,91

5,32

1. Việc tỉnh ưu ái cho các DNNN gây khó khăn cho DN (% Đồng ý)

38,61

34,81

37,06

2. DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng ý)

29,88

28,47

25,15

  1. . DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận các khoản vay (% Đồng ý)

30,49

29,93

30,41

4. DNNN thuận lợi hơn trong cấp phép khai thác khoáng sản (% Đồng ý)

19,51

15,33

15,20

5. DNNN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các TTHC (% Đồng ý)

23,17

23,36

24,56

6. DNNN thuận lợi hơn trong việc có được các hợp đồng từ CQNN (% Đồng ý)

23,78

28,47

23,39

7. DN FDI được ưu tiên giải quyết các khó khăn hơn DN dân doanh (% Đồng ý)

43,15

49,58

51,61

8. Thành phố ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài hơn là phát triển khu vực tư nhân (% Đồng ý)

47,53

46,76

42,07

9. DN FDI thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng ý)

32,93

32,39

23,21

10. DN FDI có đặc quyền trong miễn/giảm thuế TNDN(% Đồng ý)

25,75

23,94

17,86

  1. DN FDI thuận lợi hơn trong thực hiện các TTHC (% Đồng ý)

22,75

17,61

22,62

12. DN FDI trong hoạt động nhận được nhiều quan tâm hỗ trợ hơn (% Đồng ý)

32,34

27,46

29,76

13. Nguồn lực kinh doanh (hợp đồng, đất đai...) chủ yếu rơi vào DN thân quen CBCQ

68,59

74,81

68,07

14. Ưu đãi với DN lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho bản thân DN (% Đồng ý)

57,72

61,67

61,04

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Kết quả PCI 2019 cho thấy, một số chỉ tiêu thành phần có sự sụt giảm theo đánh giá của DN năm 2019 so với năm 2018, cụ thể:

- Tỷ lệ DN đánh giá Việc tỉnh ưu ái cho các DNNN gây khó khăn cho DN tăng từ 34,81% lên 37,06%.

- Tỷ lệ DN đánh giá DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận các khoản vay tăng từ 29,93% lên 30,41%.

- Tỷ lệ DN đánh giá DNNN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các TTHC tăng từ 23,36% lên 24,56%.

- Tỷ lệ DN đánh giá DN FDI được ưu tiên giải quyết các khó khăn hơn DN dân doanh tăng từ 49,58% lên 51,61%.

- Tỷ lệ DN đánh giá DN FDI thuận lợi hơn trong thực hiện các TTHC tăng từ 17,61% lên 22,62%.

- Tỷ lệ DN đánh giá DN FDI trong hoạt động nhận được nhiều quan tâm hỗ trợ hơn tăng từ 27,46% lên 29,76%.

Bên cạnh đó, thành phố cần phải rà soát và tiếp tục cải thiện đối với một số chỉ tiêu thành phần, bởi vì mặc dù đã có sự cải thiện nhưng so với địa phương dẫn đầu vẫn còn kém khá xa, như đối với các chỉ tiêu thành phần: Thành phố ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài hơn là phát triển khu vực tư nhân; Nguồn lực kinh doanh (hợp đồng, đất đai...) chủ yếu rơi vào DN thân quen CBCQ; Ưu đãi với DN lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho bản thân DN.

Bảng 13. So sánh chỉ số “Cạnh tranh bình đẳng” của Đà Nẵng và địa phương xếp hạng cao nhất

Tỉnh/Thành phố

Đồng Tháp

(Xếp thứ 1)

Đà Nẵng

(Xếp thứ 58)

Điểm chỉ số “Cạnh tranh bình đẳng

8,01

5,32

Việc tỉnh ưu ái cho các DNNN gây khó khăn cho DN” (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận các khoản vay(% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DNNN thuận lợi hơn trong cấp phép khai thác khoáng sản (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DNNN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các TTHC (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DNNN thuận lợi hơn trong việc có được các hợp đồng từ CQNN (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DN FDI được ưu tiên giải quyết các khó khăn hơn DN dân doanh (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

Tỉnh ưu tiên thu hút FDI hơn là phát triển khu vực tư nhân (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DN FDI thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DN FDI có đặc quyền trong miễn/giảm thuế TNDN (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DN FDI thuận lợi hơn trong thực hiện các TTHC (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

DN FDI trong hoạt động nhận được nhiều quan tâm hỗ trợ hơn(% Đồng ý)

  1.  

  1.  

Nguồn lực kinh doanh (hợp đồng, đất đai...) chủ yếu rơi vào DN thân quen CBCQ

  1.  

  1.  

Ưu đãi DN lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho bản thân DN (% Đồng ý)

  1.  

  1.  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

1.1.3.Nhóm chỉ số thành phần cải thiện về điểm số và thứ hạng

1.1.3.1.Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số thành phần Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp là chỉ số thành phần có điểm số được cải thiện liên tục qua các năm, nhưng về vị trí xếp hạng vẫn chỉ dừng lại ở nhóm trên chứ chưa phải vào nhóm các địa phương dẫn đầu.

Kết quả PCI 2019 cho thấy, mặc dù có sự cải thiện mạnh về điểm số mà đặc biệt là thứ hạng từ 41 năm 2018 lên vị trí thứ 14 năm 2019, nhưng nhìn chung vẫn còn thấp so với giai đoạn trước đó.

Biểu đồ 14. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Sự cải thiện mạnh mẽ về thứ hạng và điểm số của chỉ số thành phần này là do sự đóng góp về sự cải thiện đối với một số chỉ tiêu liên quan đến việc từng sử dụng và tiếp tục sử dụng các dịch vụ liên quan về tìm kiếm thông tin thị trường, tư vấn về pháp luật, hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh, tìm kiếm đối tác kinh doanh, xúc tiến thương mại, liên quan đến công nghệ, đào tạo về kế toán, tài chính, đào tạo về quản trị kinh doanh. Bên cạnh đó, Số hội chợ thương mại do thành phố tổ chức trong năm vừa qua cũng có sự cải thiện đáng kể từ từ 7,00 lên 15,00 (tăng hơn gấp đôi), tuy nhiên đây mới là số lượng, vì vậy cùng với tăng số lượng thành phố và các ngành liên quan càng phải ngày càng tăng cường về mặt chất lượng và hiệu quả của hội chợ thương mại.

Tuy nhiên, kết quả khảo sát cũng cho thấy mặc dù có sự cải thiện đáng kể về các chỉ tiêu về sử dụng dịch vụ nói chung, nhưng các chỉ tiêu liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp tư nhân hầu hết đều có xu hướng giảm so với năm 2018 (ngoại trừ nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh). Bên cạnh đó, các chỉ tiêu lên quan về Tỷ lệ DN cung cấp dịch vụ (CCDV) trên tổng số DN và Tỷ lệ DN CCDV tư nhân và FDI trên tổng số DN CCDV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng vẫn còn khá thấp và còn có xu hướng giảm.

Bảng 14. Chỉ số “Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp” PCI 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm chỉ số “Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp”

6,93

6,30

6,76

1. Số hội chợ thương mại do thành phố tổ chức trong năm vừa qua (BCT)

7,00

7,00

15,00

2. Tỷ lệ DN cung cấp dịch vụ (CCDV) trên tổng số DN (%)

1,64

1,29

0,84

3. Tỷ lệ DN CCDV tư nhân và FDI trên tổng số DN CCDV (%)

73,27

72,96

70,97

  1. . DN từng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường (TTTT) (%)

53,33

49,32

66,67

  1. . DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường (%)

70,00

72,22

68,18

  1. . DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường (%)

75,00

72,22

81,82

  1. . DN từng sử dụng dịch vụ tư vấn về pháp luật (TVPL) (%)

63,64

51,99

67,16

  1. . DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ TVPL (%)

59,18

51,28

40,00

  1. . DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ TVPL (%)

67,35

61,54

62,22

  1. . DN từng sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (ĐTKD) (%)

53,25

37,84

58,93

  1. . DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)

63,41

60,71

69,70

  1. . DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh (%)

68,29

67,86

69,70

  1. . DN từng sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (XTTM) (%)

66,67

54,17

76,47

  1. 4. DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ XTTM (%)

46,67

65,38

42,31

  1. DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ XTTM (%)

60,00

69,23

53,85

  1. DN từng sử dụng dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)

55,00

54,29

64,52

  1. DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)

68,18

57,89

55,00

  1. DN có ý định tiếp tục sử dụng các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)

68,18

63,16

70,00

  1. . DN từng sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán, tài chính (KTTC) (%)

65,38

52,54

71,43

  1. DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về KTTC (%)

61,76

61,29

57,14

  1. DN có ý định tiếp tục sử dụng các dịch vụ đào tạo về KTTC (%)

76,47

58,06

74,29

  1. DN từng sử dụng các dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh (QTKD) (%)

59,57

37,50

66,67

  1. . DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về QTKD (%)

71,43

66,66

61,54

  1. . DN có ý định tiếp tục sử dụng các dịch vụ đào tạo về QTKD (%)

75,00

77,78

69,23

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

1.1.3.2.Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo thành phố

Biểu đồ 15. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số tính năng động giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Chỉ số “Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo thành phố” dùng để đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo thành phố trong quá trình thực thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi còn chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.

Chỉ số thành phần này đã từng là chỉ số thành phần thế mạnh của Đà Nẵng, khi chỉ số này luôn giữ vị trí xếp hạng và điểm số khá cao trong những năm trước đây và luôn đứng trong tốp 5 địa phương dẫn đầu (ngoại trừ năm 2012), tuy nhiên thời gian gần đây, điểm số và vị trí xếp hạng của chỉ số thành phần suy giảm từ vị trí thứ 6 năm 2017 xuống vị trí thứ 20 năm 2018. Năm 2019, điểm số và xếp hạng của chỉ số này có cải thiện nhưng chưa đạt như kỳ vọng.

Kết quả PCI 2019 cho thấy, mặc dù điểm số của chỉ số thành phần này có sự cải thiện đáng kể từ 5,96 đã tăng lên 6,76 điểm (tăng 0,8 điểm) nhưng kết quả xếp hạng chỉ cải thiện thêm 3 bậc, từ vị trí thứ 20 lên vị trí thứ 17.

Bảng 15. Chỉ số “Tính năng động và tiên phong của chính quyền” PCI 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm Chỉ số “Tính năng động và tiên phong của chính quyền thành phố”

6,65

5,96

6,76

1. UBND thành phố vận dụng pháp luật linh hoạt nhằm tạo MTKD thuận lợi cho KTTN (%)

88,68

80,92

84,02

2. UBND thành phố năng động sáng tạo trong giải quyết vấn đề mới phát sinh (%)

79,61

62,90

70,81

3. Thái độ của chính quyền tỉnh với khu vực KTTN là tích cực (%)

58,68

36,05

54,64

4. Có những sáng kiến hay ở cấp thành phố nhưng chưa được thực thi tốt ở các sở/ngành (%)

77,56

79,53

79,52

5. Lãnh đạo thành phố có chủ trương, nhưng chưa được thực hiện tốt ở cấp quận/huyện (%)

56,46

61,98

61,39

6. Khi CS, PL TW có điểm chưa rõ, CQ tỉnh thường 'đợi xin ý kiến chỉ đạo' hoặc 'không làm gì' (%)

21,82

25,49

27,21

7. Vướng mắc, khó khăn của DN được tháo gỡ kịp thời qua Đối thoại DN (%)

75,00

75,00

80,25

8. DN nhận được phản hồi của CQNN thành phố sau khi phản ánh khó khăn, vướng mắc (%)

95,45

94,59

96,43

9. Tỷ lệ DN hài lòng với phản hồi/cách giải quyết của CQNN thành phố (%)

64,52

79,41

88,46

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Theo kết quả PCI 2019, DN trên địa bàn thành phố đánh giá chính quyền thành phố có cải thiện so với năm 2018 ở một số chỉ tiêu như: UBND thành phố vận dụng pháp luật linh hoạt nhằm tạo MTKD thuận lợi cho KTTN; UBND thành phố năng động sáng tạo trong giải quyết vấn đề mới phát sinh; Thái độ của chính quyền tỉnh với khu vực KTTN là tích cực; Vướng mắc, khó khăn của DN được tháo gỡ kịp thời qua Đối thoại DN; DN nhận được phản hồi của CQNN thành phố sau khi phản ánh khó khăn, vướng mắc. Trong đó, Tỷ lệ DN hài lòng với phản hồi/cách giải quyết của CQNN thành phố là chỉ tiêu thành phần được cải thiện mạnh nhất khi có đến 88,46% trả lời DN hài lòng với phản hồi/cách giải quyết của CQNN thành phố. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu mặc dù có cải thiện nhưng mức độ cải thiện vẫn còn thấp hơn so với năm 2017 như: UBND thành phố vận dụng pháp luật linh hoạt nhằm tạo MTKD thuận lợi cho KTTN; UBND thành phố năng động sáng tạo trong giải quyết vấn đề mới phát sinh; Thái độ của chính quyền tỉnh với khu vực KTTN là tích cực.

Bên cạnh những chỉ tiêu đang được cải thiện, thì một số chỉ tiêu lại đang có xu hướng xấu đi là nguyên nhân ảnh hưởng đến nỗ lực cải thiện chung của chỉ số thành phần này đó là:

- Tỷ lệ DN cho rằng, Có những sáng kiến hay ở cấp thành phố nhưng chưa được thực thi tốt ở các sở/ngành đã tăng từ 77,56% năm 2017 lên 79,53% năm 2018 và vẫn duy trì ở mức 79,52% vào năm 2019.

- Tỷ lệ DN cho rằng, Lãnh đạo thành phố có chủ trương, nhưng chưa được thực hiện tốt ở cấp quận/huyện cũng tăng 56,46% năm 2017 lên 61,98% năm 2018 và vẫn duy trì ở mức 61,39% vào năm 2019.

- Đáng chú ý, tỷ lệ DN đánh giá rằng, Khi CS, PL TW có điểm chưa rõ, CQ thành phố thường 'đợi xin ý kiến chỉ đạo' hoặc 'không làm gì' đã tăng liên tục qua các năm từ 21,82% năm 2017 lên 25,49% năm 2018 và tăng lên 27,21%.

1.1.3.3.Chi phí không chính thức

Chỉ số Chi phí không chính thức (CPKCT) đo lường các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi hay không.

Chỉ số Chi phí không chính thức của Đà Nẵng giai đoạn 2010-2019 đã chưa có được sự bứt phá đáng kể, sau khi đã cải thiện về điểm số vào năm 2013, cải thiện về thứ hạng ở các năm 2014, 2016 thì chỉ số thành phần này vẫn đang loay hoay ở nhóm trên chứ chưa có thể vào nhóm các địa phương dẫn đầu của bảng xếp hạng như các năm 2014, 2016.

Trong 3 năm gần đây, mặc dù điểm số có cải thiện nhưng vị trí xếp hạng cũng chỉ dừng lại ở vị trí 14 năm 2019.

Biểu đồ 16. Điểm số, vị trí xếp hạng chỉ số chi phí không chính thức giai đoạn 2010-2019

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Theo kết quả khảo sát PCI 2019, chính quyền thành phố cần lưu ý đối với một số chỉ tiêu thành phần sau:

- Tỷ lệ DN đánh giá Tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết TTHC cho DN là phổ biến đã tăng từ 49,72% lên 52,55%.

- Chi trả CPKCT là điều bắt buộc để đảm bảo trúng thầu đã tăng trở lại từ 28,21% năm 2018 lên 37,21% năm 2019.

- Đặc biệt Tỷ lệ DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức cũng đã tăng từ 5,92% lên 7,14%.

Tìm hiểu sâu thêm lý do của việc tặng quà hay trả các khoản chi phí không chính thức cho cán bộ thanh kiểm tra, kết quả khảo sát cho thấy, trong 55 DN có trả lời câu hỏi này, có đến 50% cho rằng đây là “luật bất thành văn” rồi; 41,18% cho rằng là do DN tự nguyện, chỉ có khoảng 8,82% lựa chọn do cán bộ thanh, kiểm tra đòi hỏi.

Bảng 16. Chỉ số “Chi phí không chính thức” năm 2017 - 2019

Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Điểm chỉ số “Chi phí không chính thức”

6,29

6,54

6,75

1. Các DN cùng ngành thường phải trả thêm các khoản CKKCT (% Đồng ý)

53,76

50,80

52,06

2. Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi trả CPKCT (% luôn luôn/hầu hết)

66,15

54,00

50,32

3. Tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết TTHC cho DN là phổ biến (% Đồng ý)

50,00

49,72

52,55

4. Các khoản chi phí không chính thức ở mức chấp nhận được (% Đồng ý)

87,15

84,15

88,50

5. Tỷ lệ DN có chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra (%)

45,75

34,32

32,16

6. Tỷ lệ DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức (%)

6,45

5,92

7,14

7. Tỷ lệ DN có chi trả CPKCT trong thực hiện TTHC đất đai (%)

30,77

29,41

14,29

8. Chi trả CPKCT là điều bắt buộc để đảm bảo trúng thầu (% Đồng ý)

48,81

28,21

37,21

9. DN lo ngại tình trạng “chạy án” là phổ biến (%)

28,00

32,67

24,39

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của VCCI)

Tuy nhiên, qua kết quả về PCI 2019, một số các chỉ tiêu của chỉ số thành phần Chi phí không chính thức cũng có những sự cải thiện tích cực:

- Tỷ lệ DN có chi trả CPKCT trong thực hiện TTHC đất đai giảm liên tục từ 30,77% năm 2017 xuống 29,41% năm 2018 và xuống 14,29% năm 2019.

- Tỷ lệ DN có chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra cũng giảm liên tục từ 45,75% năm 2017 xuống 34,32% năm 2018 và xuống 32,16% năm 2019.


[1] Kết quả khảo sát PCI 2019 tại Đà Nẵng có 159 DN không có GCNQSDĐ

[2] Kết quả khảo sát cho thấy, trong số 48 DN trong 2 năm qua đã từng tham gia đấu thầu để cung cáp hàng hóa, dịch vụ cho các cơ quan tại thành phố cho biết rằng họ biết tới thông tin đấu thầu chủ yếu là qua bạn bè, người quen (26,83%), tiếp theo là do Cơ quan mời thầu thông báo trực tiếp cho doanh nghiệp (18,29%), Qua Báo đấu thầu (17,07%). Tỷ lệ DN biết được thông tin đấu thầu qua website/cổng thông tin của thành phố, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chiếm 15,85%. Việc tiếp cận qua kênh báo chí của thành phố chỉ chiếm tỷ lệ 6,10%.

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT