-             Trình tự thực hiện:

·        Bước 1: Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (BPTNHS) của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng;

·        Bước 2: BPTNHS của Trung tâm tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn xử lý;

·        Bước 3: Trung tâm xem xét hồ sơ và viết công văn gửi các Sở, ngành liên quan góp ý thẩm định dự án trong thời hạn 5 ngày làm việc;

·        Bước 4: Trung tâm tổng hợp ý kiến của các Sở, ngành, viết công văn và dự thảo Giấy chứng nhận đầu tư trình UBND thành phố xem xét và quyết định trong vòng 03 ngày làm việc;

·        Bước 5: UBND thành phố xem xét, giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ văn bản trình của Trung tâm;

·        Bước 6: Trung tâm tổ chức trao Giấy chứng nhận đầu tư tại Văn phòng Trung tâm hoặc đề xuất UBND thành phố tổ chức trao GCNĐT (nếu nhà đầu tư có yêu cầu).

-             Cách thức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp hoặc ủy quyền cho nhân viên hoặc Công ty tư vấn nộp hồ sơ tại Trung tâm.

-             Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

·        Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp Giấy CNĐT gắn với thành lập doanh nghiệp (theo mẫu);

·        Dự thảo Điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên;

·        Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH 1 thành viên;

·        Giải trình kinh tế kỹ thuật của Dự án;

·        Các tài liệu liên quan đến tư cách pháp lý của Chủ đầu tư:

Ø      Trường hợp Chủ đầu tư là tổ chức kèm theo Bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập; Bản sao hợp lệ Hộ chiếu của Người đại diện theo pháp luật và Điều lệ Công ty;

Ø      Trường hợp Chủ đầu tư là cá nhân nước ngòai kèm theo Bản sao Hộ chiếu của Chủ đầu tư;

Ø      Các tài liệu liên quan đến khả năng tài chính:

Ø      Trường hợp Chủ đầu tư là tổ chức kèm theo Báo cáo năng lực tài chính 02 năm gần nhất;

Ø      Trường hợp Chủ đầu tư là cá nhân kèm theo xác nhận của Ngân hàng về số dư tài khoản;

·        Các tài liệu liên quan đến địa điểm thực hiện dự án: Hợp đồng thuê địa điểm đã được Sở Xây dựng xác nhận/Thỏa thuận nguyên tắc được ký kết giữa Chủ đầu tư và UBND thành phố/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Quyết định phê duyệt Tổng mặt bằng (nếu có);

·        Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường/hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được UBND quận/huyện nơi dự án thực hiện xác nhận;

·        Bản sao có công chứng chứng chỉ hành nghề (nếu có).

+ Số lượng hồ sơ: 08 bộ

-             Thời hạn giải quyết:

·           15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

·           25 ngày làm việc trong trường hợp xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan.

-          Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân/ Tổ chức

-          Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

·         Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

·         Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng

  • Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Du lịch, Cục thuế thành phố Đà Nẵng hoặc các Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Công thương,...

-          Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận

-          Lệ phí: Không có

-          Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản đăng ký/ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp).

-          Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

  • Phải hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
  • Đặt tên doanh nghiệp:

Ø       Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ø       Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Ø       Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.

Ø       Không được sử dụng tên thương mại của tổ chức, cá nhân khác đã đăng ký bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại đó. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định này. Trường hợp tên của doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên.

·           Phải đạt mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật (đối với dự án yêu cầu có vốn pháp định).

·           Phải có 01 bộ hồ sơ gốc.

-          Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
  • Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11ngày 29/11/2005.
  • Nghị định số 108/2006/NĐ-CP  ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư.
  • Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
  • Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007của Chính phủ  hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
  • Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  V/v ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.
Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 02/2/2007 của UBND thành phố về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong việc giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài (ngoài khu công nghiệp) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
(28/04/2010)
 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

LƯỢT TRUY CẬP
3148902