a. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tiếp công dân
1.1. Tiếp xúc người tố cáo (gặp trực tiếp hoặc thông qua người đại diện); người tố cáo gửi kèm theo đơn tố cáo hoặc người tố cáo gửi bằng đường bưu điện.
1.2. Kiểm tra các điều kiện tố cáo: Đơn tố cáo phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo (mẫu đơn tố cáo). Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo; không xem xét giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không ghi rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới.
Bước 2. Xử lý đơn thư
2.1. Đơn đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền thì chuyển đơn tố cáo (Giấy chuyển đơn và Thông báo về việc chuyển đơn tố cáo).
2.2. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền thì nhận đơn hoặc ghi lời khiếu nại, tố cáo (Phiếu biên nhận, biên bản ghi lời khiếu nại, tố cáo), phân công cán bộ thụ lý, xây dựng kế hoạch, tập hợp và nghiên cứu tài liệu liên quan.
2.3. Đối với đơn tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát xử lý theo qui định của pháp luật.
Bước 3. Thẩm tra xác minh
3.1. Tiếp xúc với người tố cáo, yêu cầu họ cung cấp thêm tài liệu, bằng chứng (nếu có) để làm rõ thêm sự việc (nhưng phải đảm bảo nguyên tắc giữ bí mật cho người tố cáo); làm việc với người bị tố cáo về nội dung mà người tố cáo nêu ra và yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản kèm theo các bằng chứng (nếu có) để tự bảo vệ;
3.2. Tiến hành thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin, tài liệu từ các nguồn khác để làm rõ nội dung sự việc;
3.3. Đánh giá thông tin, xác định chứng cứ; phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu các qui định của văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước để đưa ra những nhận xét, kết luận chính; làm rõ nguyên nhân sai phạm, mục đích, động cơ của các hành vi vi phạm
3.4. Báo cáo kết quả xác minh trình UBND thành phố (kèm theo các tài liệu, chứng cứ có liên quan)
Bước 4. Ra quyết định giải quyết
Dựa trên cơ sở báo cáo kết quả xác minh và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, lãnh đạo UBND thành phố ban hành Quyết định xử lý tố cáo (theo mẫu) và gửi cho Chính phủ và Thanh tra Chính phủ; thông báo cho người tố cáo biết kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu.
Bước 5. Thi hành Quyết định
UBND thành phố giao cho các cơ quan chức năng (ghi cụ thể trong quyết định) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
b. Cách thức thực hiện: Tố cáo bằng hình thức gửi đơn (theo mẫu) trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ một vụ tố cáo bao gồm:
+ Đơn tố cáo,
+ Biên bản ghi lời tố cáo;
+ Văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền;
+ Quyết định thụ lý hoặc quyết định Đoàn thanh tra, Tổ công tác; văn bản cử cán bộ thụ lý giải quyết tố cáo;
+ Kế hoạch thanh tra, thẩm tra, xác minh tố cáo;
+ Biên bản thanh tra, thẩm tra, xác minh của Đoàn thanh tra, Thanh tra viên hoặc người được giao thẩm tra xác minh lập trong quá trình thụ lý giải quyết tố cáo;
+ Văn bản về trưng cầu, giám định, kết quả giám định (nếu có);
+ Văn bản tài liệu hiện vật thu thập được trong quá trình thụ lý giải quyết tố cáo;
+ Văn bản giải trình của người bị tố cáo;
+ Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; kết luận về nội dung tố cáo;
+ Quyết định xử lý tố cáo;
+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo được thu thập trong quá trình thụ lý, giải quyết tố cáo.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo là 10 ngày (Điều 34 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998); 05 ngày (theo Quyết định số 42 ngày 23/7/2007 của UBND thành phố).
- Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết (theo Quyết định số 42 ngày 23/7/2007 của UBND thành phố thời hạn giải quyết tố cáo không quá 50 ngày, đối với vụ việc phức tạp thời hạn kéo dài không quá 80 ngày).
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
e.1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
e.2. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
e.3. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Thanh tra thành phố
e.4. Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND các quận, huyện; các sở, ngành
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
h. Lệ phí: không có.
k. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn khiếu nại theo mẫu (quy định tại Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 Về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo các năm 2004, 2005.
+ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 Qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
+ Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy chế về tổ chức tiếp công dân trên địa bàn thành phố.
+ Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 23/7/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành Qui định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố.