1. Phương hướng nhiệm vụ:

2. Mục tiêu của đề án:

3. Những giải pháp thực hiện Đề án:

------------------------

1. Phương hướng nhiệm vụ:

1a. Công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng:

Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về rừng bằng các biện pháp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của từng cấp. Gắn nhiệm vụ quản lý Nhà nước về rừng với công tác bảo vệ rừng trên địa bàn có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác Chủ động xây dựng và triển khai phương án phòng cháy chữa cháy rừng, không để xảy ra cháy lớn về rừng.

1b. Công tác phát triển rừng:

- Trồng rừng đặc dụng và phòng hộ: Tích cực tranh thủ các dự án quốc tế về phát triển rừng, phát triển cộng đồng và bảo tồn đa dạng sinh học. Chú trọng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cho công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và trồng rừng mới bằng các loài cây bản địa có xuất xứ từ rừng tự nhiên của thành phố. Từng bước chuyển hoá rừng trồng các loài Keo, Bạch đàn tại rừng đặc dụng để thay thế bằng các loài cây bản địa thích nghi.

- Trồng rừng sản xuất: Khuyến khích trồng rừng sản xuất tập trung từ nhiều nguồn vốn khác nhau bằng các loài cây mọc nhanh nhân giống vô tính, đồng thời tận dụng các diện tích đất vườn nhà để trồng cây phân tán, vừa có tác dụng cải tạo đất vừa cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, tăng cường trồng thử nghiệm các loài lâm sản có giá trị khác như: tre, nứa, song mây...

1c. Hoạt động khai thác chế biến gỗ và lâm sản:

- Hoạt động khai thác gỗ: Chủ yếu là khai thác gỗ rừng trồng, gỗ vườn và các lâm sản khác nhằm phục vụ nhu cầu nguyên liệu chế biến. Đối với rừng tự nhiên, chỉ tiến hành khai thác tận thu khi được sự cho phép của cấp thẩm quyền, theo đúng quy trình và quy định quản lý 3 loại rừng.

- Hoạt động chế biến, gỗ và lâm sản: Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ các cơ sở chế biến hiện có nhằm tăng năng suất, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Khuyến khích phát triển sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nhất là các cơ sở ngoài quốc doanh. Tận dụng lợi thế so sánh của thành phố, tăng cường thu hút nguồn nguyên liệu lâm sản từ các tỉnh và nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu chế biến. Xây dựng Đà Nẵng thành một trong những trung tâm chế biến, thương mại xuất nhập khẩu gỗ lâm sản lớn của miền Trung và cả nước.

1d. Xây dựng kết cấu hạ tầng :

Đầu tư kết cấu hạ tầng lâm nghiệp thực hiện nhiệm vụ: Quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển giống cây lâm nghiệp có chất lượng, năng suất cao, kết hợp phát triển kinh tế với nhu cầu dân sinh trên địa bàn, nhất là khu vực trung du miền núi. Chú trọng xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung.

1e. Hoạt động của lâm trường quốc doanh:

Tiếp tục duy trì, củng cố các hoạt động của lâm trường. Tiến hành đổi mới tổ chức quản lý lâm trường, tăng cường quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trong lâm phận. Mở rộng liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước nhằm mở rộng sản xuất, thị trường. Chú trọng xây dựng rừng sản xuất tạo nguồn nguyên liệu lâu dài cho khai thác và chế biến gỗ rừng trồng.

2. Mục tiêu của đề án:

- Về môi trường: Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về rừng và các biện pháp bảo vệ diện tích rừng hiện có một cách hữu hiệu, đầu tư các nguồn vốn để trồng rừng trong cả 3 loại rừng để tăng độ che phủ của rừng lên 50,6% vào năm 2010, góp phần bảo đảm an ninh môi trường, giảm thiểu tác hại của thiên tai, tăng khả năng sinh thuỷ của rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.

- Về kinh tế: Sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống đồi núi trọc bằng việc ưu tiên trồng rừng sản xuất theo hướng sử dụng cây con nhân giống vô tính, đa dạng hoá các loài cây trồng có giá trị kinh tế cao để cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến gỗ, lâm sản và tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại.

- Về xã hội: Đầu tư kết cấu hạ tầng cải thiện bộ mặt nông thôn miền núi, thu hút lao động và giải quyết việc làm cho nhân dân các xã phường gần khu công nghiệp tập trung. Từ đó góp phần ổn định chính trị, xã hội và an ninh, quốc phòng - đặc biệt là các xã miền núi của thành phố.

Cụ thể là đến năm 2010 phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:

- Quản lý bảo vệ rừng: Tăng cường các biện pháp bảo vệ có hiệu quả toàn bộ diện tích rừng hiện có, trong đó giao khoán theo dự án 661: 79.200 lượt ha /7năm, bình quân 11.314 ha /năm .

 - Trồng mới: 11.100  ha, trong đó: nguồn vốn trung ương trồng rừng Dự án 661 là 2.772 ha, vốn ngân sách địa phương 1.341 ha, vốn vay và tự có 2.450 ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh: 4.537 ha.

- Khai thác gỗ rừng trồng: 30.000 m3 /năm

- Tổng giá trị sản phẩm: 520-550 tỷ đồng, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt từ 20 triệu - 21 triệu USD (Xuất khẩu dăm gỗ rừng trồng, bột giấy: 10 triệu - 11 triệu USD; Đồ gỗ các loại, hàng mỹ nghệ...10 triệu USD).

- Thị trường và sản phẩm:

+ Đối với thị trường trong nước: Giữ vững thị trường Đà Nẵng, mở rộng đến các tỉnh miền trung, miền Bắc và miền Nam. Sản phẩm: Hàng trang trí nội thất bàn ghế tủ giường các loại, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng cao cấp, ván ép...

+ Thị trường nước ngoài: Duy trì các thị trường hiện có, mở rộng thị trường khu vực và thế giới. Sản phẩm: hàng trang trí nội thất, đồ gỗ ngoài trời, hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp...

- Giải quyết việc làm thường xuyên: 2.000 - 3.000 lao
động /năm, (Trong đó, lao động tăng thêm: 200-300 người/năm, chủ yếu là công nhân lao động chế biến gỗ lâm sản trong các doanh nghiệp).

3. Những giải pháp thực hiện Đề án:

3a. Giải pháp về quy họach :

- Rà soát lại quy hoạch 3 loại rừng theo tinh thần Chỉ thị 12/CT-TTg và Chỉ thị 11 /2003/CT-UB theo hướng quy hoạch ổn định từng loại rừng một cách lâu dài, bền vững. Trên cơ sở đó tiến hành quy hoạch chi tiết lâm nghiệp đến cấp quận, huyện, xã, phường.

- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh mua bán sản phẩm gỗ và lâm sản trên địa bàn thành phố.

3b. Giải pháp về quản lý Nhà nước và bảo vệ rừng:

-  Xây dựng và triển khai các dự án: Dự án theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, Dự án phòng cháy chữa cháy rừng. Xác định ranh giới, cắm mốc 3 khu rừng đặc dụng. Xúc tiến các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Lâm trường Sông Nam và 3 khu rừng đặc dụng.

- Xây dựng và ban hành quy chế theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, xác lập trách nhiệm từng cấp trong việc cập nhật, báo cáo định kỳ về diễn biến tài nguyên rừng. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật theo dõi diễn biến tài nguyên. Những xã, phường có trên 1.000 ha rừng bố trí 1 cán bộ lâm nghiệp.

- Xây dựng Đề án thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, tham mưu UBND TP Đà Nẵng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện. Đồng thời hướng đến đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý các Ban quản lý rừng, phân biệt chức năng kiểm lâm độc lập với chức năng của các chủ rừng.

3c. Giải pháp về phát triển rừng:

- Rà soát công tác giao khoán đất lâm nghiệp theo Nghị định 01/CP các năm qua tại Lâm trường Sông Nam và các khu rừng đặc dụng, phân loại và lập phương án hoàn chỉnh hồ sơ giao khoán nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán và bên nhận khoán theo đúng quy định của Nhà nước.

- Lập các Dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng giai đoạn 2005-2010 (thay cho Dự án đầu tư theo Chương trình 661 đã được phê duyệt năm 1999) trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Lập bản đồ tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp để làm cơ sở giao đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn thành phố.

Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình Khuyến lâm của thành phố giai đoạn 2005-2010. Chỉ đạo triển khai các mô hình trình diễn, các mô hình khảo nghiệm dẫn nhập các giống cây trồng mới, năng suất cao.

- Nghiên cứu tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế quản lý chất lượng giống nông nghiệp, trong đó quy định về quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp.

3d. Giải pháp về chính sách:

- Phổ biến sâu rộng và chỉ đạo thực hiện đúng đắn chính sách hưởng lợi theo tinh thần Nghị định số 01/CP và Nghị đinh số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ và những quy định của pháp luật hiện hành.

- Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản mạnh dạn đổi mới thiết bị-công nghệ sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân. Có chính sách về thị trường, về triển khai hoạt động xúc tiến thương mại để giải quyết đầu ra cho sản phẩm.

- Xây dựng trang Web về sản phẩm lâm sản của thành phố nhằm quảng bá trên mạng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường.

3e. Giải pháp về vốn :

3e. 1 - Huy động vốn:

 Huy động nhiều nguồn vốn bao gồm: Ngân sách nhà nước (vốn trung ương đầu tư theo Dự án 661, ngân sách địa phương đầu tư cho sự nghiệp lâm nghiệp. . . ), Vốn vay các tổ chức tín dụng, Vốn tự có của các doanh nghiệp Vốn huy động trong
dân ...

3e.2 Sử dụng các nguồn vốn :

3e.2.1. Đầu tư cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng:
58.775 triệu đồng

3e.2.1.1 Vốn ngân sách :

+ Ngân sách Trung ương: 19.075 triệu đồng. 

* Đầu tư thông qua Dự án 661:18.545 triệu đồng

* Đầu tư từ nguồn kinh phí của Cục lâm nghiệp: 530 triệu đồng (Xây dựng vườn ươm nhân hom cây giống tại Hòa Liên - Giai đoạn 2).

+ Ngân sách địa phương: 20.174,5 triệu đồng

* Bổ sung suất đầu tư chăm sóc rừng Dự án 661: 3.957,5 triệu đồng

* Đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ rừng: 8.230,0 triệu đồng

* Đầu tư cho công tác phát triển rừng: 6.001,0 triệu đồng

* Đầu tư cho công tác khuyến lâm: 736,0 triệu đồng

* Đầu tư cho hoạt động khoa học-công nghệ: 1.250,0 triệu đồng

 

3e.2.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp của Lâm trường:
205 triệu đồng

* Đầu tư hỗ trợ xây dựng vườn ươm tại Hoà Liên: 205 triệu đồng

3e.2.1.3 Vốn vay ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển : 
13. 973 triệu đồng

* Đầu tư trồng rừng sản xuất của Lâm trường: 10.527 triệu đồng

* Đầu tư trồng rừng SX của tổ chức, hộ gia đình: 3.446 triệu đồng

3e.2.1.4 Vốn đối ứng của lâm trường và hộ gia đình: 5.347,5 triệu đồng

* Vốn đối ứng trồng rừng SX của Lâm trường: 1.202 triệu đồng

* Vốn đối ứng trồng rừng SX của hộ gia đình: 3.447 triệu đồng

* Vốn đối ứng mô hình khuyến lâm của hộ gia đình:
698 triệu đồng

3e.2.2 Đầu tư cho phát triển công nghệ chế biến gỗ và lâm sản : 2.732,5 triệu đồng.

 * Đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp nhà nước: 25.000 triệu đồng

* Đầu tư phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 42.000 triệu đồng

* Đầu tư phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 17.000 triệu đồng.

3f. Giải pháp về khoa học - công nghệ và đào tạo:

- Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khoa học lâm sinh, kể cả các đề tài điều tra cơ bản tài nguyên rừng, đề tài nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong quản lý rừng và nâng cao chất lượng rừng trồng.

- Triển khai các mô hình trình diễn, các mô hình khảo nghiệm việc dẫn nhập các giống cây trồng mới, năng suất cao, có giá trị kinh tế nhằm đa dạng hoá cơ cấu cây trồng trong trồng rừng.

- Tiến hành các thủ tục xây dựng rừng giống Chò nậu trong lâm phận Sông Nam; theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của rừng trồng các mô hình khảo nghiệm. Xây dựng chương trình theo dõi vật hậu, kế hoạch thu hái hạt giống các loài cây bản địa tại rừng tự nhiên Sơn Trà để gieo ươm phục vụ trồng rừng tại các khu rừng đặc dụng.

-  Xây dựng các vườn ươm nhân hom của Lâm trường Sông Nam và Trung tâm Giống, trước mắt áp dụng đối với các loài Keo, sau đó sẽ thử nghiệm đối với các loài cây bản địa. Từng bước khuyến cáo các BQL Dự án cơ sở, các đơn vị lâm nghiệp sử dụng cây giống nhân hom thay cho cây giống gieo ươm từ hạt trong công tác trồng rừng (Từ năm 2005 trở đi). 

- Xây dựng Đề án đổi mới thiết bị - công nghệ chế biến gỗ và lâm sản, trình UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt và triển khai thực hiện. Xúc tiến công tác đào tạo công nhân bậc cao cho công nghiệp chế biến gỗ, trong đó ưu tiên đào tạo công nhân chuyên sản xuất hàng mộc thủ công mỹ nghệ.

(17/10/2005)
 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

LƯỢT TRUY CẬP
3148786